dịch vụ hoàn thuế



Không phải ai cũng có thể tham gia dự thi công chức thuế. Nhà nước đã quy định một số điều kiện để dự thi công chức thuế tại khoản 1, Điều 4 Nghị định 161/2018/NĐ-CP

Hình thức  tuyển dụng công chức thuế

– Hình thức 1: Thi tuyển.

– Hình thức 2: Xét tuyển.

Các ngạch công chức thuế.

  • Kiểm tra viên cao cấp thuế.
  • Kiểm tra viên chính thuế.
  • Kiểm tra viên thuế.
  • Kiểm tra viên cao đẳng thuế.
  • Kiểm tra viên trung cấp thuế.
  • Nhân viên thuế.

Về tuyển dụng công chức thuế, các vị trí thi tuyển qua các thông báo tuyển dụng sẽ là ngạch kiểm tra viên thuế trở xuống.

Điều kiện để dự thi công chức thuế

Điều kiện dự thi công chức thuế mới nhất

1, Điều kiện dự thi công chức thuế chung.

Theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 4 Nghị định 161/2018/NĐ-CP. Điều kiện dự thi công chức như sau:

– Có quốc tịch Việt Nam.

– Đủ 18 tuổi trở lên.

– Có hồ sơ dự thi phù hợp: có đơn dự tuyển, lý lịch rõ ràng, có văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu…

– Phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.

– Phải đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ.

– Ngoài ra cần phải thỏa mã các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.

2, Điều kiện dự thi công chức thuế về văn bằng, chứng chỉ.

* Đối với Kiểm tra viên thuế.

– Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành thuế, kinh tế, tài chính, kế toán, luật kinh tế trở lên;

– Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm tra viên thuế;

– Có ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc;

– Có trình độ tin học văn phòng (các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) và sử dụng thành thạo phần mềm quản lý thuế phục vụ công tác chuyên môn;

* Đối với Kiểm tra viên cao đẳng thuế.

– Có bằng tốt nghiệp cao đẳng về chuyên ngành thuế, kinh tế, tài chính, kế toán, luật kinh tế trở lên;

– Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm tra viên cao đẳng thuế;

– Có ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc;

– Có trình độ tin học văn phòng (các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) và sử dụng thành thạo phần mềm quản lý thuế phục vụ công tác chuyên môn;

* Đối với Kiểm tra viên trung cấp thuế.

– Có bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp về chuyên ngành thuế, kinh tế, tài chính, kế toán;

– Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm tra viên trung cấp thuế;

– Có ngoại ngữ trình độ A trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc;

– Có trình độ tin học văn phòng (các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) và sử dụng thành thạo phần mềm quản lý thuế phục vụ công tác chuyên môn;

* Đối với Nhân viên thuế.

– Có bằng tốt nghiệp phổ thông trung học;

– Đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thuế theo chương trình do Tổng cục Thuế quy định và qua lớp bồi dưỡng về văn bản hành chính, kỹ năng soạn thảo văn bản;

– Có trình độ tin học văn phòng (các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) và sử dụng thành thạo phần mềm quản lý thuế phục vụ công tác chuyên môn.

Tuy nhiên, cụ thể các điều kiện dự thi công chức thuế cho từng vị trí sẽ được quy định cụ thể trong thông báo tuyển dụng công chức của từng năm.

Theo quy định mới nhất về điều kiện tuyển dụng công chức thuế đối với vị trí kiểm tra viên thuế và kiểm tra viên trung cấp thuế như sau:

  Kiểm tra viên thuế Kiểm tra viên trung cấp thuế
Bằng các ngành hoặc chuyên ngành về: Thuế, Tài chính, Kinh tế, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Quản lý Tài chính công, Hệ thống thông tin kinh tế, Hệ thống thông tin quản lý, Luật kinh tế, các chuyên ngành kinh tế khác.  – Đại học trở lên.  – Cao đẳng trở lên.
 – Có chứng chỉ ngoại ngữ: một trong năm thứ tiếng: Anh,
Pháp, Nga, Trung, Đức. Hoặc
– Trình độ B trở lên.  – Trình độ A trở lên.
– Chứng chỉ ngoại ngữ trình khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam
 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT
ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam
– Trình độ bậc 2
(hoặc tương đương).
– Trình độ bậc 1
(hoặc tương đương) trở lên.
 – Có chứng chỉ tin học  theo quy định tại Thông tư số
03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin
 và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng cntt
Hoặc:
– Với trình độ đạt chuẩn
 kỹ năng sử dụng
công nghệ thông tin cơ bản.
– Với trình độ đạt chuẩn
kỹ năng sử dụng
công nghệ thông tin cơ bản.
– Chứng chỉ tin học Văn phòng, chứng chỉ tin học ứng dụng 
được cấp trước ngày Thông tư liên tịch số
17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của
 Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông
có hiệu lực (ngày 10/8/2016).
– Trình độ A trở lên – Trình độ A trở lên

Điều kiện xét tuyển công chức thuế.

Đối với hình thức dự tuyển này thì bạn cần phải Có cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở miền núi,  các vùng biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, hoặc vùng dân tộc thiểu số, các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

* Ngoài ra các đối tượng không được đăng ký dự tuyển công chức bao gồm:

– Người không cư trú tại Việt Nam.

– Đối tượng bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

– Đối tượng đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự,

– Đối tượng đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án tuy nhiên chưa được xóa án tích;

– Các đối tượng đang trong thời gian xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn