dịch vụ hoàn thuế



Bài viết dưới đây hướng dẫn chi tiết các hạch toán bất động sản đầu tư theo thông tư 200, mời các bạn cùng tìm hiểu

Bất động sản đầu tư là:

– Quyền sử dụng đất nhà hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất.

– Cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ.

Bất động sản đầu tư nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để:

– Sử dụng trong sản xuất cung cấp hàng hóa dịch vụ.

– Sử dụng cho các mục đích quản lý.

– Bán trong kì hoạt động kinh doanh thông thường.

Tài khoản sử dụng –hạch toán bất động sản đầu tư

Theo Thông tư 200, để hạch toán Kế toán Bất động sản đầu tư kế toán sử dụng TK 217.

Tài khoản 217 - Bất động sản đầu tư: Là TK sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm bất động sản đầu tư (BĐSĐT) của Doanh nghiệp theo nguyên giá, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng tương tự như TSCĐ.

Hướng dẫn hạch toán bất động sản đầu tư theo TT 200

Trường hợp DN trả tiền ngay khi mua BĐSĐT.

– Khi thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán hạch toán:

Nợ TK 217: Trị giá BĐSĐT theo giá mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 1332: Trị giá thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112: Tổng trị giá phải trả.

– Khi thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán hạch toán:

Nợ TK 217: Trị giá BĐSĐT theo giá mua đã có thuế GTGT

Có các TK 111, 112: Trị giá BĐSĐT theo giá mua đã có thuế GTGT.

Trường hợp DN trả tiền mua BĐSĐT theo phương thức trả chậm.

– Khi thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán hạch toán:

Nợ TK 217: Trị giá BĐSĐT theo giá mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 242: Trị giá phần lãi trả chậm (Số chênh lệch giữa Tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay và thuế GTGT đầu vào)

Nợ TK 1332: Trị giá thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331: Tổng trị giá phải trả.

– Khi thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán hạch toán:

Nợ TK 217: Trị giá BĐSĐT theo giá mua đã có thuế GTGT

Nợ TK 242: Trị giá phần lãi trả chậm (Số chênh lệch giữa Tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay bao gồm cả thuế GTGT )

Có TK 331: Tổng trị giá phải trả.

– Hàng kỳ, kế toán tính và phân bổ số lãi phải trả về việc mua BĐSĐT theo phương thức trả chậm, hạch toán:

Nợ TK 635: Trị giá phần lãi trả chậm

Có TK 242: Trị giá phần lãi trả chậm.

– Khi DN thanh toán tiền cho người bán, kế toán hạch toán:

Nợ TK 331: Phải trả cho người bán

Có TK 515: Trị giá phần chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán trước thời hạn (nếu có)

Có các TK 111, 112,…: Tổng trị giá phải trả.

Hạch toán bất động sản đầu tư hình thành do xây dựng cơ bản.

Khi công trình hoặc hạng mục công trình XDCB hoàn thành đã bàn giao đưa vào sử dụng, nhưng chưa được duyệt quyết toán vốn đầu tư DN căn cứ vào chi phí đầu tư XDCB thực tế, tạm tính nguyên giá để hạch toán tăng, giảm BĐS đầu tư. Sau khi quyết toán vốn đầu tư XDCB được duyệt, nếu có chênh lệch so với giá trị BĐS đầu tư đã tạm tính Điều chỉnh tăng, giảm số chênh lệch.

Kế toán hạch toán theo 3 trường hợp sau:

Trường hợp quá trình đầu tư XDCB được hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của DN.

– Ghi nhận BĐS đầu tư khi công tác XDCB hoàn thành nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, hạch toán:

Nợ TK 217: Nguyên giá Bất động sản đầu tư

Có TK 2412: Nguyên giá Bất động sản đầu tư.

– Khi BĐSĐT hình thành qua đầu tư không thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận BĐSĐT theo quy định của chuẩn mực kế toán, hạch toán:

Nợ các TK 152, 153 (nếu là vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho)

Có TK 2412: XDCB dở dang.

Trường hợp quá trình đầu tư XDCB không hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của DN.

Khi nhận bàn giao công trình, chủ đầu tư hạch toán:

Nợ TK 217: Trị giá Bất động sản đầu tư

Nợ TK 1332: Trị giá thuế GTGT được khấu trừ (nếu được)

Có TK 136: Trị giá phần vốn góp đơn vị cấp trên giao

Có các TK 331, 3411, …: Trị giá nhận nợ phải trả (nếu có).

Trường hợp có chênh lệch giữa giá quyết toán và giá tạm tính sau khi quyết toán.

Điều chỉnh nguyên giá Bất động sản đầu tư:

– Điều chỉnh giảm nguyên giá, hạch toán:

Nợ TK 138: Trị giá số phải thu hồi không được quyết toán

Có TK 217: Trị giá số phải thu hồi không được quyết toán.

– Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ, hạch toán:

Nợ TK 217: Bất động sản đầu tư.

Có các TK liên quan.

Hạch toán bất động sản đầu tư trường hợp chuyển từ BĐS chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho thành BĐSĐT.

Kế toán căn cứ vào hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng, hạch toán theo 2 trường hợp:

Trường hợp chuyển đổi TSCĐ thành BĐSĐT.

Hạch toán:

Nợ TK 217: Trị giá TSCĐ

Có các TK 211, 213: Trị giá TSCĐ.

Đồng thời kế toán kết chuyển số hao mòn luỹ kế, hạch toán:

Nợ các TK 2141, 2143: Trị giá hao mòn lũy kế

Có TK 2147: Trị giá hao mòn BĐSĐT (nếu BĐSĐT để cho thuê)

Có TK 217: Trị giá Bất động sản đầu tư (nếu BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá).

Trường hợp chuyển từ hàng tồn kho thành BĐSĐT.

Hạch toán:

Nợ TK 217: Trị giá thành phẩm, hàng hóa BĐS

Có các TK 1557, 1567: Trị giá thành phẩm, hàng hóa BĐS.

Hạch toán bất động sản đầu tư khi đi thuê tài chính với mục đích để cho thuê hoạt động, nếu tài sản thuê đó thoả mãn tiêu chuẩn là BĐSĐT.

Kế toán hạch toán các nghiệp vụ cụ thể như sau:

 Căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính và các chứng từ liên quan, hạch toán:

Nợ TK 217: Trị giá phải trả khi thuê tài chính

Có các TK 111, 112, 3412: Trị giá phải trả khi thuê tài chính.

 Hợp đồng thuê tài chính hết hạn.

Khi hết hạn hợp đồng thuê tài chính, hạch toán các trường hợp xảy ra:

 Trường hợp trả lại BĐSĐT thuê tài chính.

Khi trả lại BĐSĐT thuê tài chính đang phân loại là BĐSĐT, hạch toán:

Nợ TK 2147: Trị giá hao mòn BĐSĐT

Nợ TK 632: Trị giá số chênh lệch giữa nguyên giá BĐSĐT thuê và giá trị hao mòn luỹ kế

Có TK 217: Nguyên giá BĐS đầu tư.

 Trường hợp mua lại BĐSĐT thuê tài chính để tiếp tục đầu tư.

Kế toán ghi tăng nguyên giá BĐS đầu tư số tiền phải trả thêm, hạch toán:

Nợ TK 217: Trị giá khảo phải trả thêm

Có các TK 111, 112,…: Trị giá khảo phải trả thêm.

 Trường hợp mua lại BĐSĐT thuê tài chính để sử dụng cho hoạt động SXKD.

Khi mua lại BĐS thuê tài chính đang phân loại là BĐSĐT để sử dụng cho hoạt động SXKD hoặc quản lý của DN thì phải phân loại lại thành BĐS chủ sở hữu sử dụng, hạch toán:

Nợ TK 211, 213: Trị giá tài sản cố định

Có TK 217: Trị giá BĐSĐT

Có các TK 111, 112: Trị giá khoản tiền phải trả thêm.

Đồng thời, kế toán kết chuyển số hao mòn luỹ kế, hạch toán:

Nợ TK 2147: Trị giá hao mòn BĐSĐT

Có các TK 2141, 2143: Trị giá hao mòn BĐSĐT.

Hạch toán khi phát sinh chi phí sau ghi nhận ban đầu của BĐSĐT.

Kế toán tập hợp chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu (nâng cấp, cải tạo BĐSĐT) thực tế phát sinh, hạch toán:

Nợ TK 241: Trị giá chi phí phát sinh

Nợ TK 1332: Trị giá thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 331,…: Tổng trị giá khoản phải trả.

Kế toán ghi tăng nguyên giá BĐSĐT khi kết thúc hoạt động nâng cấp, cải tạo,…, đưa vào bàn giao, hạch toán:

Nợ TK 217: Trị giá BĐSĐT

Có TK 241: XDCB dở dang.

Hạch toán khi bán, thanh lý BĐSĐT.

Kế toán hạch toán từng nghiệp vụ phát sinh cụ thể như sau:

 Ghi nhận doanh thu bán, thanh lý BĐSĐT.

Kế toán ghi nhận doanh thu bán, thanh lý BĐSĐT theo 2 trường hợp:

 Trường hợp tách được thuế GTGT đầu ra phải nộp tại thời điểm bán, thanh lý BĐSĐT.

Hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 131: Tổng trị giá thanh toán

Có TK 511: Trị giá bán thanh lý chưa có thuế GTGT

Có TK 33311: Trị giá thuế GTGT phải nộp.

 Trường hợp không tách được thuế GTGT đầu ra phải nộp tại thời điểm bán, thanh lý BĐSĐT.

Kế toán phản ánh doanh thu bán, thanh lý, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 131: Giá bán, thanh lý bao gồm cả thuế GTGT đầu ra

Có TK 511: Giá bán, thanh lý bao gồm cả thuế GTGT đầu ra.

Định kỳ, kế toán tiến hành xác định số thuế GTGT phải nộp và ghi giảm doanh thu, hạch toán:

Nợ TK 511: Tiền thuế GTGT phải nộp

Có TK 3331: Tiền thuế GTGT phải nộp.

Hạch toán Giảm nguyên giá và giá trị còn lại của BĐSĐT đã được bán, thanh lý.

Kế toán tiến hành ghi giảm nguyên giá và giá trị còn lại của BĐSĐT đã được bán, thanh lý, hạch toán:

Nợ TK 2147: Trị giá hao mòn TSCĐ (nếu có)

Nợ TK 632: Giá trị còn lại của BĐSĐT

Có TK 217: Nguyên giá của BĐSĐT.

Kế toán cho thuê Bất động sản đầu tư.

Kế toán hạch toán từng nghiệp vụ cụ thể phát sinh như sau:

 Hạch toán doanh thu từ việc cho thuê BĐS đầu tư.

Kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu từ việc cho thuê BĐS đầu tư, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 131: Tổng trị giá khoản nhận được

Có TK 5117: Tổng trị giá khoản nhận được.

 Hạch toán giá vốn BĐS đầu tư cho thuê.

Kế toán tiến hành ghi nhận giá vốn BĐSĐTcho thuê, hạch toán:

Nợ TK 632: Giá vốn BĐSĐT

Có TK 2147: Trị giá hao mòn của BĐSĐT

Có các TK 111, 112, 331…: Tổng trị giá phải trả.

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn