dịch vụ hoàn thuế



Hướng dẫn hạch toán các khoản giảm trừ . Để hạch toán các khoản giảm trừ kế toán cần sử dụng tài khoản 511 theo Thông Tư 13. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách hạch toán

Tài khoản sử dụng.

Để hạch toán Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu theo TT133, kế toán sử dụng tài khoản 511.

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là TK dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

hạch toán các khoản giảm trừ

Kết cấu và nội dung tài khỏa 511

+ Bên Nợ:

Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu như giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ.

Phản ánh doanh thu kết chuyển sang tài Khoản xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.

+ Bên Có:

Phản ánh các khoản doanh thu từ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ… phát sinh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.

Khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

Chiết khấu thương mại; Giảm giá hàng bán; hàng bán bị trả lại. Cụ thể:

Chiết khấu thương mại: Khi mua hàng với số lượng lớn hoặc mua đạt được một doanh số nào đó, người mua được giảm giá so với giá niêm yết và được quy định rõ trong hợp đồng.

Hàng bán bị trả lại: Hàng bán bị trả lại trong trường hợp DN cung cấp hàng hóa sai quy cách, phẩm chất, kích cỡ… so với hợp đồng kinh tế.

Giảm giá hàng bán: Khi hàng của doanh nghiệp gần hết date, doanh nghiệp muốn tiêu thụ hết hàng tồn kho… Doanh nghiệp tiến hành giảm giá hàng bán.

Hướng dẫn hạch toán các khoản giảm trừ

a. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Doanh nghiệp chiết khấu thương mại cho khách hàng:

Nợ TK 511: Phần chiết khấu cho khách hàng chưa thuế GTGT

Nợ TK 333: Phần thuế GTGT trên giá trị hàng chiết khấu cho khách hàng.

Có TK 131: Tổng giá trị chiết khấu cho khách hàng.

Doanh nghiệp giảm giá hàng bán cho khách hàng

Nợ TK 511: Giá trị giảm giá hàng bán cho khách hàng chưa có thuế GTGT

Nợ TK 333: Phần thuế GTGT trên giá trị giảm giá hàng bán

Có TK 131: Tổng giá trị giảm giá hàng bán.

Doanh nghiệp chấp nhận nhận lại hàng đã bán

Nợ Tk 511: Giá trị hàng đã bán bị trả lại chưa có thuế GTGT

Nợ TK 333: Phần thuế GTGT của số hàng đã bán bị trả lại

Có TK 131: Tổng giá trị hàng bán bị trả lại.

b. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Doanh nghiệp chiết khấu thương mại cho khách hàng:

Nợ TK 511: Phần chiết khấu cho khách hàng chưa thuế GTGT

Có TK 131: Tổng giá trị chiết khấu cho khách hàng.

Doanh nghiệp giảm giá hàng bán cho khách hàng

Nợ TK 511: Giá trị giảm giá hàng bán cho khách hàng chưa có thuế GTGT

Có TK 131: Tổng giá trị giảm giá hàng bán.

Doanh nghiệp chấp nhận nhận lại hàng đã bán

Nợ Tk 511: Giá trị hàng đã bán bị trả lại chưa có thuế GTGT

Có TK 131: Tổng giá trị hàng bán bị trả lại.

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn