dịch vụ hoàn thuế



Hướng dẫn hạch toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản theo TT133 & TT200 phản ánh chi phí đầu tư XDCB và tình hình quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Nguyên lý kế toán

Để hạch toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản theo TT133, TT200, kế toán sử dụng TK 2412.

Tài khoản 2412 – Xây dựng cơ bản: Là TK phản ánh chi phí đầu tư XDCB và tình hình quyết toán vốn đầu tư XDCB. TK được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình (theo từng đối tượng tài sản hình thành qua đầu tư) và ở mỗi đối tượng tài sản phải theo dõi chi tiết từng nội dung chi phí đầu tư XDCB.

Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động kinh tế của Doanh nghiệp. Mục đích của đầu tư xây dựng cơ bản là tạo ra các công trình xây dựng, sản xuất vật chất tạo ra tài sản cố định, tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội. Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí cần thiết để phục vụ cho quá trình đầu tư xây dựng cơ bản.

Khi Doanh nghiệp tiến hành hoạt động Đầu tư xây dựng cơ bản sẽ phát sinh các chi phí để phục vụ cho hoạt động này. Các chi phí đầu tư xây dựng cơ bản phát sinh cho các hoạt động như: Ứng trước tiền cho nhà thầu; Mua sắm thiết bị; Trả tiền cho người nhận thầu.

hạch toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản

Hướng dẫn hạch toán một số nghiệp vụ - chi phí đầu tư xây dựng cơ bản

Hướng dẫn hạch toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản khi ứng trước tiền cho nhà thầu.

Khi Doanh nghiệp ứng trước tiền cho nhà thầu, tùy vào yêu cầu hay đối tượng bên thầu mà DN có thể ứng trước bằng tiền Việt Nam đồng hoặc tiền ngoại tệ. Kế toán hạch toán từng trường hợp cụ thể như sau:

Trường hợp ứng trước tiền cho nhà thầu bằng VNĐ.

Khi ứng trước tiền cho nhà thầu bằng Đồng Việt Nam, kế toán hạch toán:

Nợ TK 331: Trị giá tiền ứng trước cho nhà thầu

Có các TK 1111, 1121: Trị giá tiền ứng trước cho nhà thầu.

Kế toán ghi nhận chi phí XDCB dở dang đối với số tiền đã ứng trước khi nghiệm thu khối lượng XDCB hoàn thành, hạch toán:

Nợ TK 2412: Trị giá tiền ứng trước cho nhà thầu

Có TK 331: Trị giá tiền ứng trước cho nhà thầu.

Trường hợp ứng trước tiền cho nhà thầu bằng Ngoại tệ.    

Hạch toán số tiền ứng trước cho nhà thầu bằng ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước:

Nợ TK 331: Trị giá tiền ứng trước cho nhà thầu (TGTT tại thời điểm ứng trước)

Nợ TK 635: Chi phí tài chính (chênh lệch tỷ giá)

Có các TK 1112, 1122: Trị giá tiền ứng trước cho nhà thầu (TGGS)

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch tỷ giá).

Kế toán ghi nhận chi phí XDCB dở dang đối với số tiền đã ứng trước bằng ngoại tệ theo TGGS (TGTT tại thời điểm ứng trước) khi nghiệm thu khối lượng XDCB hoàn thành, hạch toán:

Nợ TK 2412: Trị giá tiền ứng trước cho nhà thầu

Có TK 331: Trị giá tiền ứng trước cho nhà thầu.

Hướng dẫn hạch toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản khi bên nhận thầu bàn giao khối lượng XDCB đã hoàn thành.

Kế toán hạch toán theo 2 trường hợp, đó là: Trường hợp thuế GTGT đầu vào được khấu trừ; Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Cụ thể:

Trường hợp thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Kế toán căn cứ vào hợp đồng giao thầu, biên bản nghiệm thu khối lượng XDCB hoàn thành, hóa đơn bán hàng, hạch toán:

Nợ TK 2412: Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản chưa bao gồm thuế GTGT

Nợ TK 1332: Tiền thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331: Tổng chi phí phải trả.

Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.

Kế toán căn cứ hợp đồng giao thầu, biên bản nghiệm thu khối lượng XDCB hoàn thành, hóa đơn bán hàng, hạch toán:

Nợ TK 2412: Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm cả thuế GTGT

Có TK 331: Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm cả thuế GTGT.

Hướng dẫn hạch toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản khi mua thiết bị đầu tư XDCB.

Kế toán hạch toán theo 2 trường hợp, đó là: Trường hợp thuế GTGT đầu vào được khấu trừ; Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Cụ thể:

Trường hợp thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Kế toán căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho, hạch toán:

Nợ TK 152: Trị giá mua nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT

Nợ TK 1332: Tiền thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331: Tổng chi phí phải trả..

Khi chuyển thẳng thiết bị không cần lắp đến địa điểm thi công giao cho bên nhận thầu, hạch toán:

Nợ TK 2412:Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản chưa có thuế GTGT

Nợ TK 1332: Tiền thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331: Trị giá phải trả người bán

Có TK 151: Trị giá hàng mua đang đi đường.

Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.

Kế toán căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho, hạch toán:

Nợ TK 152: Trị giá mua nguyên vật liệu đã có thuế GTGT

Có TK 331: Trị giá mua nguyên vật liệu đã có thuế GTGT.

Khi chuyển thẳng thiết bị không cần lắp đến địa điểm thi công giao cho bên nhận thầu, hạch toán:

Nợ TK 2412: Trị giá mua nguyên vật liệu đã có thuế GTGT

Có TK 331: Trị giá mua nguyên vật liệu đã có thuế GTGT.

Hướng dẫn hạch toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản khi trả tiền các bên có liên quan đến đầu tư XDCB.

Khi trả tiền cho các bên có liên quan đến đầu tư XDCB như: Người nhận thầu, người cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ, kế toán hạch toán:

Nợ TK 331: Tổng trị giá phải trả

Có các TK 111, 112, …: Tổng trị giá phải trả.

Hướng dẫn hạch toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản khi xuất thiết bị đầu tư XDCB giao cho bên nhận thầu.

Kế toán hạch toán đối với 2 trường hợp: Trường hợp thiết bị đầu tư XDCB không cần lắp đặt; Trường hợp thiết bị đầu tư XDCB cần lắp đặt. Cụ thể:

Trường hợp thiết bị đầu tư XDCB không cần lắp đặt.

Khi xuất thiết bị đầu tư XDCB không cần lắp đặt cho bên nhận thầu, hạch toán:

Nợ TK 2412: Trị giá nguyên vật liệu

Có TK 152: Trị giá nguyên vật liệu.

Trường hợp thiết bị đầu tư XDCB cần lắp đặt.

Khi xuất thiết bị đầu tư XDCB cần lắp đặt cho bên nhận thầu, kế toán theo dõi chi tiết thiết bị đưa đi lắp. Khi hoàn thành việc lắp đặt, thiết bị XDCB được nhiệm thu và chấp nhận thanh toán, kế toán tính giá trị thiết bị đưa đi lắp mới được vào chi phí đầu tư XDCB, hạch toán:

Nợ TK 2412: Trị giá nguyên vật liệu

Có TK 152: Trị giá nguyên vật liệu.

Hướng dẫn hạch toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản khi phát sinh chi phí khác.

Khi phát sinh các chi phí khác khi đầu tư xây dựng cơ bản như chi phí lãi vay, chi phí đấu thầu, chi phí tháo dỡ hoàn trả mặt bằng, … hạch toán:

Nợ TK 2412: Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản

Nợ TK 1332 : Tiền thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331, 335, 3411, 343, …: Tổng chi phí đầu tư xây dựng cơ bản.

Lưu ý: Tiền bán hồ sơ thầu sau khi bù trừ với chi phí đấu thầu, khi còn thừa được kế toán giảm chi phí đầu tư xây dựng (ghi vào bên Có TK 2412).

Hướng dẫn hạch toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản về khoản tiền phạt nhà thầu thu.

Thực tế khoản tiền phạt nhà thầu thu được về bản chất làm giảm số tiền phải thanh toán cho nhà thầu, hạch toán:

Nợ các TK 112, 331: Trị giá chi phí đầu tư xây dựng cơ bản phải trả

Có TK 2412: Trị giá chi phí đầu tư xây dựng cơ bản phải trả.

Hướng dẫn hạch toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản về chênh lệch tỷ giá.

Kế toán hạch toán các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư XDCB như sau:

– Nếu phát sinh lãi tỷ giá, các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính, hạch toán:

Nợ các TK liên quan: Chênh lệch tỷ giá

Có TK 515: Chênh lệch tỷ giá.

– Nếu phát sinh lỗ tỷ giá, các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh được ghi nhận vào chi phí tài chính, hạch toán:

Nợ TK 635: Chênh lệch tỷ giá

Có các TK liên quan: Chênh lệch tỷ giá.

Hướng dẫn hạch toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản đối với chi phí chạy thử.

Khi phát sinh chi phí chạy thử, kế toán sẽ hạch toán theo 2 trường hợp: Trường hợp chi phí chạy thử không sản xuất ra sản phẩm thử; Trường hợp sản xuất ra sản phẩm thử. Cụ thể:

Trường hợp chi phí chạy thử không sản xuất ra sản phẩm thử.

Nợ TK 2412: Chi phí chạy thử

Có các TK liên quan: Chi phí chạy thử.

Trường hợp sản xuất ra sản phẩm thử.

Kế toán hạch toán cụ thể như sau:

Kế toán tập hợp toàn bộ chi phí khi phát sinh chi phí chạy thử để sản xuất ra sản phẩm sản xuất thử, hạch toán:

Nợ TK 154: Chi phí chạy thử

Có các TK liên quan: Chi phí chạy thử.

Nhập kho sản phẩm sản xuất thử, hạch toán:

Nợ TK 155: Trị giá thành phẩm sản xuất thử nhập kho

Có TK 154: Trị giá thành phẩm sản xuất thử nhập kho.

Xuất bán sản phẩm sản xuất thử, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 131: Trị giá phải thu

Có TK 155: Trị giá thành phẩm sản xuất thử nhập kho

Có TK 154: Trị giá thành phẩm sản xuất thử không qua nhập kho

Có TK 3331: Tiền thuế GTGT phải nộp (nếu có).

Kế toán kết chuyển phần chênh lệch giữa chi phí sản xuất thử và số thu được từ việc bán sản phẩm sản xuất thử:

– Kế toán kết chuyển phần chênh lệch để ghi tăng chi phí đầu tư XDCB dở dang khi chi phí sản xuất thử cao hơn số thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử, hạch toán:

Nợ TK 2412: Chênh lệch giữa chi phí sản xuất thử và số thu được từ việc bán sản phẩm sản xuất thử

Có TK 154: Chênh lệch giữa chi phí sản xuất thử và số thu được từ việc bán sản phẩm sản xuất thử.

– Kế toán kết chuyển phần chênh lệch để ghi giảm chi phí đầu tư XDCB dở dang khi chi phí sản xuất thử nhỏ hơn số thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử, hạch toán:

Nợ TK 154: Chênh lệch giữa chi phí sản xuất thử và số thu được từ việc bán sản phẩm sản xuất thử

Có TK 2412: Chênh lệch giữa chi phí sản xuất thử và số thu được từ việc bán sản phẩm sản xuất thử.

Hướng dẫn hạch toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản khi hoàn thành, nghiệm thu.

Khi công trình đã hoàn thành, kế toán hạch toán như sau:

Trường hợp quyết toán được duyệt ngay.

Căn cứ vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư được duyệt, hạch toán:

Nợ TK 211: Trị giá TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213:Trị giá TSCĐ vô hình

Nợ TK 217: Trị giá BĐS đầu tư

Nợ TK 155: Trị giá thành phẩm (một phần BĐS dùng để bán mà trước đây chưa hạch toán riêng được trên TK 154 sau khi hoàn thành)

Có TK 2412: Trị giá được duyệt của công trình hoàn thành.

Trường hợp quyết toán chưa được phê duyệt.

Kế toán ghi tăng giá trị của tài sản hình thành qua đầu tư theo giá tạm tính (chi phí thực tế đã bỏ ra để có được tài sản, căn cứ vào TK 241 để xác định giá tạm tính), hạch toán:

Nợ TK 211: Trị giá tạm tính TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213:Trị giá tạm tính TSCĐ vô hình

Nợ TK 217: Trị giá tạm tính BĐS đầu tư

Nợ TK 155: Trị giá thành phẩm ( một phần BĐS dùng để bán mà trước đây chưa hạch toán riêng được trên TK 154 sau khi hoàn thành)

Có TK 2412 : Trị giá tạm tính của công trình hoàn thành.

Trường hợp công trình đã hoàn thành, đang chờ lập hoặc duyệt quyết toán, chưa làm thủ tục bàn giao tài sản để đưa vào sử dụng.

Kế toán mở sổ chi tiết tài khoản 241 “XDCB dở dang” theo dõi riêng công trình hoàn thành chờ bàn giao và duyệt quyết toán.

Hướng dẫn hạch toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản khi quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành được duyệt.

Kế toán điều chỉnh lại giá tạm tính theo giá trị tài sản được duyệt theo 2 trường hợp:

– Trường hợp giá trị tài sản hình thành qua đầu tư XDCB được duyệt có giá trị thấp hơn giá tạm tính, hạch toán:

Nợ TK 1388: Chi phí duyệt bỏ phải thu hồi

Có các TK 211, 213, 217, 155: Chi phí duyệt bỏ phải thu hồi.

– Trường hợp giá trị tài sản hình thành qua đầu tư XDCB được duyệt có giá trị cao hơn giá tạm tính, hạch toán:

Nợ các TK 211, 213, 217, 155

Có các TK liên quan

– Khi TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư XDCB và được cấp có thẩm quyền cho phép tăng nguồn vốn kinh doanh thì kế toán đồng thời hạch toán:

Nợ TK 441: Nguồn vốn đầu tư XDCB (theo TT200)

Có TK 2412: Các khoản thiệt hại được duyệt bỏ

Có TK 411: Trị giá tài sản được duyệt.

– Khi TSCĐ hình thành bằng quỹ phúc lợi và dùng vào mục đích phúc lợi, khi chủ đầu tư duyệt quyết toán vốn đầu tư, kế toán ghi tăng quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ, hạch toán:

Nợ TK 3532: Quỹ phúc lợi

Có TK 3533: Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.

Hướng dẫn hạch toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản khi dự án đầu tư bị hủy bỏ hoặc thu hồi.

Kế toán tiến hành thanh lý dự án và thu hồi chi phí đầu tư. Phần chênh lệch giữa chi phí đầu tư và số thu từ việc thanh lý được phản ánh vào chi phí khác hoặc xác định trách nhiệm bồi thường của tổ chức, cá nhân, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112: Trị giá số tiền thu từ việc thanh lý dự án

Nợ TK 1388: Số tiền tổ chức, cá nhân phải bồi thường

Nợ TK 811: Số tiền được tính vào chi phí

Có TK 2412: Chi phí ĐTXD cơ bản.

Bình luận

Các bài viết mới

Không có tin nào

Các tin cũ hơn

Không có tin nào